LUẬT PCCC SỐ 27/2001/QH10

LUẬT PCCC SỐ 27/2001/QH10

LUẬT PCCC SỐ 27/2001/QH10

LUẬT PCCC SỐ 27/2001/QH10

Luật số 27/2001/QH10 của Quốc hội : Luật Phòng cháy và Chữa cháy

 

QUỐC HỘI

______

Luật số: 27/2001/QH10

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________

LUẬT

PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

Để tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước và đề cao trách nhiệm của toàn dân đối với hoạt động phòng cháy và chữa cháy; bảo vệ tính mạng, sức khỏe con người, bảo vệ tài sản của Nhà nước, tổ chức và cá nhân, bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh và trật tự an toàn xã hội;

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Luật này quy định về phòng cháy và chữa cháy.

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về phòng cháy, chữa cháy, xây dựng lực lượng, trang bị phương tiện, chính sách cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân hoạt động, sinh sống trên lãnh thổ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải tuân thủ các quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cháy được hiểu là trường hợp xảy ra cháy không kiểm soát được có thể gây thiệt hại về người, tài sản và ảnh hưởng môi trường.

2. Chất nguy hiểm về cháy, nổ là chất lỏng, chất khí, chất rắn hoặc hàng hoá, vật tư dễ xảy ra cháy, nổ.

3. Cơ sở là từ gọi chung cho nhà máy, xí nghiệp, kho tàng, trụ sở làm việc, bệnh viện, trường học, rạp hát, khách sạn, chợ, trung tâm thương mại, doanh trại lực lượng vũ trang và các công trình khác.

Cơ quan, tổ chức có thể có một hoặc nhiều cơ sở.

4. Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ là cơ sở trong đó có một số lượng nhất định chất nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định của Chính phủ.

5. Đội dân phòng là tổ chức gồm những người tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy, giữ gìn an ninh trật tự ở nơi cư trú.

6. Đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở là tổ chức gồm những người tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy tại nơi làm việc.

7. Khu vực chữa cháy là khu vực mà lực lượng chữa cháy triển khai các công việc chữa cháy.

8. Chữa cháy bao gồm các công việc huy động, triển khai lực lượng, phương tiện chữa cháy, cắt điện, tổ chức thoát nạn, cứu người, cứu tài sản, chống cháy lan, dập tắt đám cháy và các hoạt động khác có liên quan đến chữa cháy.

9. Chủ rừng là cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao rừng hoặc giao đất trồng rừng.

Điều 4. Nguyên tắc phòng cháy và chữa cháy

1. Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy.

2. Trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy lấy phòng ngừa là chính; phải tích cực và chủ động phòng ngừa, hạn chế đến mức thấp nhất các vụ cháy xảy ra và thiệt hại do cháy gây ra.

3. Phải chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, phương án và các điều kiện khác để khi có cháy xảy ra thì chữa cháy kịp thời, có hiệu quả.

4. Mọi hoạt động phòng cháy và chữa cháy trước hết phải được thực hiện và giải quyết bằng lực lượng và phương tiện tại chỗ.

Điều 5. Trách nhiệm phòng cháy và chữa cháy

1. Phòng cháy và chữa cháy là trách nhiệm của mỗi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên lãnh thổ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Công dân từ 18 tuổi trở lên, đủ sức khoẻ có trách nhiệm tham gia vào đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở được lập ở nơi cư trú hoặc nơi làm việc khi có yêu cầu.

3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, chủ hộ gia đình là người chịu trách nhiệm tổ chức hoạt động và thường xuyên kiểm tra phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi trách nhiệm của mình.

4. Lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra hoạt động phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và làm nhiệm vụ chữa cháy.

Điều 6. Trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về phòng cháy và chữa cháy

1. Các cơ quan thông tin, tuyên truyền có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức về phòng cháy và chữa cháy thường xuyên, rộng rãi đến toàn dân.

2. Cơ quan, tổ chức và hộ gia đình có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật và kiến thức về phòng cháy và chữa cháy cho mọi người trong phạm vi quản lý của mình.

Điều 7. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên có trách nhiệm tổ chức và phối hợp với cơ quan chức năng để tuyên truyền, động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện và giám sát việc thực hiện các quy định của Luật này.

Điều 8. Ban hành và áp dụng tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành các tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy sau khi đã thống nhất với Bộ Công an.

2. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong hoạt động có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy phải tuân thủ các tiêu chuẩn của Việt Nam về phòng cháy và chữa cháy. Việc áp dụng các tiêu chuẩn của nước ngoài liên quan đến phòng cháy và chữa cháy được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 9. Bảo hiểm cháy, nổ

Cơ quan, tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ phải thực hiện bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với tài sản của cơ sở đó. Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức và cá nhân khác tham gia bảo hiểm cháy, nổ.

Chính phủ quy định danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, điều kiện, mức phí bảo hiểm cháy, nổ, số tiền bảo hiểm tối thiểu và thành lập doanh nghiệp nhà nước kinh doanh bảo hiểm cháy, nổ.

Điều 10. Chính sách đối với người tham gia chữa cháy

Người trực tiếp chữa cháy, người tham gia chữa cháy mà bị hy sinh, bị thương, bị tổn hại sức khoẻ, bị tổn thất về tài sản thì được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Ngày toàn dân phòng cháy và chữa cháy

Ngày 04 tháng 10 hàng năm là “Ngày toàn dân phòng cháy và chữa cháy”.

Điều 12. Quan hệ hợp tác quốc tế

1. Nhà nước Việt Nam mở rộng, phát triển quan hệ hợp tác quốc tế trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy.

2. Trong trường hợp xảy ra thảm họa cháy, Nhà nước Việt Nam kêu gọi sự giúp đỡ, hỗ trợ của các nước và các tổ chức quốc tế.

Trong điều kiện khả năng của mình, Nhà nước Việt Nam sẵn sàng giúp đỡ, hỗ trợ các nước về phòng cháy và chữa cháy khi có yêu cầu.

Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Cố ý gây cháy, nổ làm tổn hại đến tính mạng, sức khoẻ con người; gây thiệt hại tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân; ảnh hưởng xấu đến môi trường, an ninh và trật tự an toàn xã hội.

2. Cản trở các hoạt động phòng cháy và chữa cháy; chống người thi hành nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy.

3. Lợi dụng hoạt động phòng cháy và chữa cháy để xâm hại đến tính mạng, sức khoẻ con người; xâm phạm tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân.

4. Báo cháy giả.

5. Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, bảo quản, sử dụng, mua bán trái phép chất nguy hiểm về cháy, nổ; vi phạm nghiêm trọng các quy định quản lý, sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt và các tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy đã được Nhà nước quy định.

6. Thi công những công trình có nguy hiểm về cháy, nổ mà chưa có thiết kế được duyệt về phòng cháy và chữa cháy; nghiệm thu và đưa vào sử dụng công trình có nguy hiểm về cháy, nổ khi chưa đủ điều kiện bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

7. Làm hư hỏng, tự ý thay đổi, di chuyển phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy, biển báo, biển chỉ dẫn và lối thoát nạn.

8. Các hành vi khác vi phạm quy định của Luật này.

CHƯƠNG II
PHÒNG CHÁY

Điều 14. Biện pháp cơ bản trong phòng cháy

1. Quản lý chặt chẽ và sử dụng an toàn các chất cháy, chất nổ, nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị và dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất sinh lửa, sinh nhiệt; bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy.

2. Thường xuyên, định kỳ kiểm tra phát hiện các sơ hở, thiếu sót về phòng cháy và có biện pháp khắc phục kịp thời.

Điều 15. Thiết kế và thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy

1. Khi lập quy hoạch, dự án xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị, khu dân cư, đặc khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao phải có giải pháp, thiết kế về phòng cháy và chữa cháy bảo đảm các nội dung sau đây:

a) Địa điểm xây dựng, bố trí các khu, các lô;

b) Hệ thống giao thông, cấp nước;

c) Bố trí địa điểm hợp lý cho các đơn vị phòng cháy và chữa cháy ở những nơi cần thiết;

d) Dự toán kinh phí cho các hạng mục phòng cháy và chữa cháy.

2. Khi lập dự án, thiết kế xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng của công trình phải có giải pháp, thiết kế về phòng cháy và chữa cháy bảo đảm các nội dung sau đây:

a) Địa điểm xây dựng, khoảng cách an toàn;

b) Hệ thống thoát nạn;

c) Hệ thống kỹ thuật an toàn về phòng cháy và chữa cháy;

d) Các yêu cầu khác phục vụ phòng cháy và chữa cháy;

đ) Dự toán kinh phí cho các hạng mục phòng cháy và chữa cháy.

3. Các dự án, thiết kế quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy.

4. Chính phủ quy định danh mục dự án, công trình thuộc diện phải thiết kế, thẩm duyệt thiết kế, thời hạn thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.

Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong đầu tư xây dựng và sử dụng công trình

1. Chủ đầu tư thực hiện thủ tục trình duyệt dự án, thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; chỉ được thi công khi thiết kế về an toàn phòng cháy và chữa cháy của công trình đã được duyệt; tổ chức kiểm tra, giám sát thi công, nghiệm thu và bàn giao công trình trước khi đưa vào sử dụng.

Trong quá trình thi công công trình, nếu có thay đổi thiết kế thì phải giải trình hoặc thiết kế bổ sung và phải được duyệt lại.

2. Trong quá trình thi công công trình, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.

3. Trong quá trình sử dụng công trình, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thường xuyên kiểm tra, duy trì các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy.

Điều 17. Phòng cháy đối với nhà ở và khu dân cư

1. Nhà ở phải bố trí hệ thống điện, bếp đun nấu, nơi thờ cúng bảo đảm an toàn; các chất dễ cháy, nổ phải để xa nguồn lửa, nguồn nhiệt; chuẩn bị các điều kiện, phương tiện để sẵn sàng chữa cháy.

2. Thôn, ấp, bản, tổ dân phố phải có các quy định, nội quy về phòng cháy và chữa cháy, về sử dụng điện, sử dụng lửa và các chất dễ cháy, nổ; có giải pháp ngăn cháy; có phương án, lực lượng, phương tiện phòng cháy và chữa cháy; có đường giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy.

Điều 18. Phòng cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới

1. Phương tiện giao thông cơ giới từ 4 chỗ ngồi trở lên, phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hàng hoá, chất nguy hiểm về cháy, nổ phải bảo đảm các điều kiện theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy.

2. Phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy thì cơ quan đăng kiểm chỉ cấp chứng chỉ đăng kiểm khi đã được cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy xác nhận đủ điều kiện; các phương tiện trên khi đóng mới hoặc cải tạo phải được duyệt thiết kế.

Chính phủ quy định các loại phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy.

3. Phương tiện giao thông cơ giới của tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài khi vào lãnh thổ Việt Nam phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật Việt Nam.

4. Chủ sở hữu, người chỉ huy, người điều khiển phương tiện giao thông phải có trách nhiệm bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong suốt quá trình hoạt động của phương tiện.

Điều 19. Phòng cháy đối với rừng

1. Trong quản lý, bảo vệ, phát triển và khai thác rừng phải dựa trên cơ sở phân loại rừng để xác định phạm vi bảo vệ an toàn phòng cháy và chữa cháy; phải phân chia rừng theo mức độ nguy hiểm về cháy và có biện pháp bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với từng loại rừng.

2. Khi lập quy hoạch, dự án phát triển rừng phải có phương án phòng cháy và chữa cháy cho từng loại rừng.

3. Các cơ sở, nhà ở trong rừng hoặc ven rừng, đường giao thông, đường ống dẫn các chất nguy hiểm về cháy, nổ, đường điện đi qua rừng hoặc ven rừng phải bảo đảm khoảng cách, hành lang an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với rừng theo quy định của pháp luật.

4. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi tiến hành các hoạt động trong rừng hoặc ven rừng phải tuân thủ các quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.

5. Chính phủ quy định cụ thể về phòng cháy đối với rừng.

Điều 20. Phòng cháy đối với cơ sở

1. Cơ sở được bố trí trên một phạm vi nhất định, có người quản lý, hoạt động và cần thiết có phương án phòng cháy và chữa cháy độc lập phải thực hiện các yêu cầu cơ bản sau đây:

a) Có quy định, nội quy về an toàn phòng cháy và chữa cháy;

b) Có các biện pháp về phòng cháy;

c) Có hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy phù hợp với tính chất hoạt động của cơ sở;

d) Có lực lượng, phương tiện và các điều kiện khác đáp ứng yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy;

đ) Có phương án chữa cháy, thoát nạn, cứu người, cứu tài sản và chống cháy lan;

e) Bố trí kinh phí cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy;

g) Có hồ sơ theo dõi, quản lý hoạt động phòng cháy và chữa cháy.

2. Đối với cơ sở khác thì thực hiện các yêu cầu về phòng cháy quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của cơ sở đó.

3. Những đối tượng quy định tại các điều từ Điều 21 đến Điều 28 của Luật này ngoài việc thực hiện các yêu cầu về phòng cháy quy định tại khoản 1 Điều này, còn phải thực hiện các biện pháp đặc thù về phòng cháy và chữa cháy cho từng đối tượng đó.

Điều 21. Phòng cháy đối với đặc khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao

1. Tại đặc khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao phải thành lập đội phòng cháy và chữa cháy chuyên trách; phải có phương án phòng cháy và chữa cháy cho toàn khu.

2. Tổ chức, cá nhân có cơ sở hoạt động trong các khu quy định tại khoản 1 Điều này phải có phương án bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy; phải thành lập đội phòng cháy và chữa cháy.

Điều 22. Phòng cháy trong khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, sử dụng, bảo quản sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, vật tư, hàng hoá khác có nguy hiểm về cháy, nổ

1. Tại nơi khai thác dầu mỏ, khí đốt phải có các thiết bị phát hiện và xử lý rò rỉ khí cháy; phải có các phương án phòng cháy và chữa cháy cho từng công trình và cho cả cụm công trình liên hoàn.

2. Tại kho chứa, hệ thống vận chuyển sản phẩm dầu mỏ, khí đốt và công trình chế biến dầu mỏ, khí đốt phải có hệ thống báo và xử lý nồng độ hơi xăng, dầu, khí; phải có biện pháp bảo vệ, chống sự cố bục, vỡ bể chứa, thiết bị, đường ống.

3. Tại cửa hàng kinh doanh sản phẩm dầu mỏ, khí đốt phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình liền kề. Việc vận chuyển, xuất, nhập sản phẩm dầu mỏ, khí đốt phải tuân thủ các quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy.

4. Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cung ứng, vận chuyển vật tư, hàng hoá nguy hiểm về cháy, nổ phải có chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy; phải in các thông số kỹ thuật trên nhãn hàng hoá và phải có bản hướng dẫn an toàn về phòng cháy và chữa cháy bằng tiếng Việt.

14. Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 23. Phòng cháy đối với công trình cao tầng, công trình trên mặt nước, công trình ngầm, đường hầm, hầm lò khai thác khoáng sản, nhà khung thép mái tôn

1. Công trình cao tầng phải có giải pháp chống cháy lan, chống tụ khói, lan truyền khói và hơi độc do cháy sinh ra; bảo đảm các điều kiện thoát nạn an toàn nhằm cứu người, tài sản khi có cháy xảy ra; trang bị hệ thống tự động phát hiện cháy, trang bị phương tiện, hệ thống chữa cháy bảo đảm khả năng tự chữa cháy; sử dụng vật liệu xây dựng khó cháy; không sử dụng vật liệu trang trí nội thất, vật liệu cách âm, cách nhiệt dễ cháy.

2. Công trình trên mặt nước có nguy hiểm về cháy, nổ phải có giải pháp chống cháy lan, phương án, lực lượng, phương tiện bảo đảm tự chữa cháy.

3. Công trình ngầm, đường hầm, hầm lò khai thác khoáng sản phải trang bị phương tiện để phát hiện và xử lý khí cháy, khí độc; phải có hệ thống thông gió, giải pháp chống cháy lan và các điều kiện bảo đảm thoát nạn an toàn, triển khai lực lượng, phương tiện để cứu người, tài sản và chữa cháy.

4. Nhà khung thép mái tôn có diện tích lớn dùng để làm nơi sản xuất, kho chứa hàng dễ cháy, nổ phải có giải pháp chống cháy lan và hạn chế nguy cơ sụp đổ khi xảy ra cháy.”

15. Khoản 1 Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Tại nhà máy điện, lưới điện phải có biện pháp để chủ động xử lý sự cố gây cháy.”

16. Bổ sung Điều 24a vào sau Điều 24 như sau:

“Điều 24a. Phòng cháy đối với cơ sở hạt nhân

1. Công tác phòng cháy đối với cơ sở hạt nhân phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Có hệ thống phòng cháy và chữa cháy đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở hạt nhân;

b) Người làm việc tại cơ sở hạt nhân phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với tính chất công việc;

c) Đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành được trang bị phù hợp với đặc thù từng cơ sở;

d) Các điều kiện bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy khác.

2. Chính phủ quy định cụ thể việc xây dựng, thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở hạt nhân.”

17. Khoản 1 Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Tại các chợ, trung tâm thương mại phải tách riêng hệ thống điện phục vụ kinh doanh với hệ thống điện bảo vệ và chữa cháy; sắp xếp các hộ kinh doanh, ngành hàng đáp ứng yêu cầu an toàn về phòng cháy và chữa cháy; có lối thoát nạn bảo đảm theo quy định và phương án thoát nạn, giải tỏa hàng hóa khi có cháy xảy ra; phải trang bị hệ thống báo cháy, chữa cháy, giải pháp chống cháy lan phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động. Chủ hộ kinh doanh hàng hóa dễ cháy, nổ phải trang bị dụng cụ, phương tiện chữa cháy tại chỗ.”

18. Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 26. Phòng cháy đối với cảng hàng không, cảng biển, cảng thủy nội địa, nhà ga, bến xe

Tại cảng hàng không, cảng biển, cảng thủy nội địa, nhà ga, bến xe phải trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn an toàn về phòng cháy và chữa cháy; có phương án thoát nạn, giải tỏa phương tiện, vật tư hàng hóa khi có cháy xảy ra.”

19. Bổ sung Điều 27a vào sau Điều 27 như sau:

“Điều 27a. Phòng, chống cháy, nổ đối với cơ sở sản xuất, kho vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ

Cơ sở sản xuất, kho vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ phải bảo đảm an toàn về phòng, chống cháy, nổ; có vành đai an toàn, bảo đảm khoảng cách an toàn đối với các khu dân cư và công trình lân cận.”

20. Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 31. Xây dựng và thực tập phương án chữa cháy

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ sở, chủ rừng, chủ phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi quản lý của mình, chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án chữa cháy sử dụng lực lượng, phương tiện tại chỗ đối với thôn, cơ sở, rừng, phương tiện giao thông.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ sở, khu dân cư có nguy cơ cháy, nổ cao có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy xây dựng, thực tập phương án chữa cháy cho cơ sở, khu dân cư do mình quản lý theo hướng dẫn của Bộ Công an.

3. Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm xây dựng phương án chữa cháy đối với cơ sở, khu dân cư có nguy cơ cháy, nổ cao cần huy động lực lượng, phương tiện của Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, của nhiều cơ quan, tổ chức, địa phương.

4. Phương án chữa cháy phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các lực lượng, phương tiện có trong phương án khi được huy động thực tập phải tham gia đầy đủ.

5. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cơ sở, khu dân cư có nguy cơ cháy, nổ cao và thẩm quyền phê duyệt, thời hạn thực tập phương án chữa cháy.”

21. Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 32. Thông tin báo cháy và chữa cháy

Thông tin báo cháy bằng hiệu lệnh hoặc bằng điện thoại.

Số điện thoại báo cháy được quy định thống nhất trong cả nước là 114. Phương tiện thông tin liên lạc phải được ưu tiên để phục vụ báo cháy, chữa cháy.”

22. Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 Điều 33 như sau:

“4a. Ủy ban nhân dân các địa phương giáp ranh phải xây dựng phương án phối hợp và tổ chức lực lượng tham gia chữa cháy khi có yêu cầu.”

23. Khoản 1 Điều 37 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Khi xảy ra cháy, người có chức vụ cao nhất của đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có mặt tại nơi xảy ra cháy là người chỉ huy chữa cháy.”

24. Khoản 3 Điều 43 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;”

25. Điều 44 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 44. Thành lập, quản lý đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành

1. Tại thôn phải thành lập đội dân phòng. Đội dân phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập, quản lý.

2. Tại cơ sở phải thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở. Đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định thành lập, quản lý.

3. Đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành là đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở được tổ chức để đáp ứng yêu cầu hoạt động đặc thù của cơ sở do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định thành lập, quản lý.

Tại các cơ sở sau đây phải thành lập đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành:

a) Cơ sở hạt nhân;

b) Cảng hàng không, cảng biển;

c) Cơ sở khai thác và chế biến dầu mỏ, khí đốt;

d) Cơ sở khai thác than;

đ) Cơ sở sản xuất, kho vũ khí, vật liệu nổ;

e) Các cơ sở khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.

4. Quyết định thành lập đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành phải được cơ quan ban hành gửi tới cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy quản lý địa bàn đó.”

26. Điều 46 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 46. Huấn luyện, bồi dưỡng, chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ, điều động và chế độ, chính sách đối với lực lượng dân phòng, phòng cháy và chữa cháy cơ sở, phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành

1. Lực lượng dân phòng, phòng cháy và chữa cháy cơ sở, phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy; chịu sự điều động của cấp có thẩm quyền để tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy.

2. Lực lượng dân phòng, phòng cháy và chữa cháy cơ sở, phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành được hưởng chế độ, chính sách trong thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ và khi trực tiếp chữa cháy.

3. Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở không chuyên trách được hưởng chế độ hỗ trợ thường xuyên.

4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.”

27. Bổ sung Điều 46a vào sau Điều 46 như sau:

“Điều 46a. Phòng cháy và chữa cháy tình nguyện

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ sở, lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm tạo điều kiện, khuyến khích tổ chức, cá nhân tình nguyện tham gia phòng cháy và chữa cháy.

2. Người tình nguyện tham gia phòng cháy và chữa cháy được bổ sung vào đội dân phòng hoặc đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở.”

28. Khoản 1 Điều 47 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thuộc Công an nhân dân, là một bộ phận của lực lượng vũ trang, được tổ chức và quản lý thống nhất từ trung ương đến địa phương.”

29. Điều 48 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 48. Chức năng, nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy

1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tham mưu, đề xuất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật; hướng dẫn xây dựng phong trào toàn dân tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy; huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức về phòng cháy và chữa cháy.

3. Thực hiện các biện pháp phòng cháy; thẩm định, phê duyệt thiết kế và nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; chữa cháy kịp thời, hiệu quả.

4. Xây dựng lực lượng phòng cháy và chữa cháy; trang bị và quản lý phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy.

5. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy; kiểm tra, kiểm định kỹ thuật và chứng nhận phù hợp đối với phương tiện, thiết bị, hàng có yêu cầu nghiêm ngặt về phòng cháy và chữa cháy theo quy định.

6. Kiểm tra, thanh tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định.

7. Thực hiện một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật về tổ chức điều tra hình sự.

8. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.”

30. Khoản 2 Điều 55 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Nhà nước cấp ngân sách hoạt động phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đơn vị khác thụ hưởng ngân sách nhà nước.

Trong nhiệm vụ chi ngân sách quốc phòng và an ninh hàng năm của Ủy ban nhân dân các cấp phải có nội dung bảo đảm cho công tác phòng cháy và chữa cháy.”

31. Khoản 2 Điều 56 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Nhà nước có chính sách ưu đãi về thuế đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp phương tiện phòng cháy và chữa cháy.”

32. Khoản 3 và khoản 7 Điều 57 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức về phòng cháy và chữa cháy; xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng cháy và chữa cháy.”

“7. Thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế và nghiệm thu công trình xây dựng về phòng cháy và chữa cháy; kiểm tra, kiểm định kỹ thuật và chứng nhận phù hợp đối với phương tiện, thiết bị, chất, hàng có yêu cầu nghiêm ngặt về phòng cháy và chữa cháy.”

33. Bổ sung Điều 63a vào sau Điều 63 như sau:

“Điều 63a. Xử lý các cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy được đưa vào sử dụng trước khi Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực

Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định việc xử lý các cơ sở trên địa bàn không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy được đưa vào sử dụng trước ngày Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực. Đối với kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ ở khu dân cư, nơi đông người phải có phương án di chuyển, bảo đảm khoảng cách an toàn.”

Điều 2.

1. Bãi bỏ khoản 9 Điều 3.

2. Bỏ cụm từ “ấp, bản, tổ dân phố” tại khoản 1 Điều 31, điểm b khoản 2 Điều 37 và tên Điều 50; bỏ cụm từ “trưởng ấp, trưởng bản, tổ trưởng tổ dân phố” tại điểm b khoản 2 Điều 37; bỏ cụm từ “trưởng ấp, trưởng bản” tại điểm d khoản 2 Điều 37 của Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10.

Điều 3.

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.

2. Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XlII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 22 tháng 11 năm 2013.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

NGUYỄN SINH HÙNG

Thu viện hình ảnh

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI

Tin tức sự kiện
Video Clip
ĐỐI TÁC KHÁCH HÀNG
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP LONG HẢI